Tin tức chuyên nghành

Trình tự thủ tục lập và trình thiết kế kiến trúc- quy hoạch chi tiết với các sở ban ngành nhà nước

Một trong những thủ tục thường gây khó khăn cho các Chủ đầu tư thực hiện dự án khi làm việc với các Sở- Ngành của các Tỉnh hoặc Thành phố là làm sao hồ sơ thiết kế quy hoạch đảm bảo tuân thủ đúng các yêu cầu do các nghị định hoặc luật đề ra, và được các sở ngành chấp thuận. Thường thì với mỗi một Tỉnh- Thành thường có các quy định và đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch hoặc Chủ đầu tư cần có thời gian làm việc trước khi tiến hành công việc để tránh xẩy ra sự nhầm lẫn hoặc sai sót- thiếu sót dẫn đến sự lãng phí thời gian và chi phí. Tư vấn Thành nam sau khi tham khảo sự làm việc với các Sở ngành xin được liệt kê các bước cơ bản sau:

1. Các căn cứ pháp lý cho hồ sơ quy hoạch

Căn cứ Nghị quyết 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

2. Trình tự thực hiện nộp hồ sơ quy hoạch

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở (Sở xây dựng hoặc sở quy hoạch kiến trúc), viết phiếu hẹn (lần 1);
Bước 2: Sở kiểm tra , thụ lý hồ sơ, kiểm tra thực địa. Trong vòng 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định thì được hướng dẫn một lần bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính)
Bước 3: Viết phiếu hẹn ngày trả kết quả (lần 2) nếu đủ điều kiện hoặc trả lại hồ sơ nếu không đủ điều kiện;
Bước 4: Kiểm tra, xử lý và hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 5: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.


Bản vẽ quy hoạch do Tư vấn xây dựng Thành nam thực hiện tại Tỉnh Hà nam

3. Quy định về hồ sơ dự án- hồ sơ quy hoạch

a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chấp thuận kiến trúc, quy hoạch (Theo mẫu).
- Các văn bản về chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 03 năm, còn phù hợp với thực tế (đối với khu đất đang quản lý, sử dụng không có giấy tờ sử dụng đất hợp pháp, hợp lệ theo qui định phải có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chính quyền địa phương về ranh giới, mốc giới) khu đất không có kiện cáo, tranh chấp.
- Bản vẽ xác định chỉ giới đường đỏ trên bản đồ nền đo đạc địa hình hiện trạng tỷ lệ 1/500 - 1/200 (thời gian chưa quá 3 năm, còn phù hợp với thực tế) và văn bản cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật do cơ quan có tư cách pháp nhân lập.
- Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng (gồm 02 bản) tỷ lệ 1/500 - 1/200 trên nền bản đồ hiện trạng và chỉ giới đường đỏ có xác nhận và đóng dấu của đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân và chủ đầu tư.
- Văn bản giải trình tóm tắt (quy mô xây dựng, chiều cao, sàn xây dựng, tính chất chức năng công trình, nhu cầu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phương án xây dựng...) được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình, gồm: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và phối cảnh từng hạng mục công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200 (gồm 02 bản).
- Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền của chủ đầu tư (đối với các chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp);
- Chứng chỉ hành nghề của đơn vị, cá nhân tư vấn thiết kế.
Trong đó:
+ Nếu quy hoạch tổng mặt bằng lập trên khu đất mà chủ đầu tư chưa có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, cần có bản sao công văn thoả thuận địa điểm quy hoạch (có sơ đồ kèm theo); chứng chỉ quy hoạch (hoặc văn bản thông tin quy hoạch được cấp).
+ Nếu quy hoạch tổng mặt bằng lập trên khu đất mà chủ đầu tư có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, cần có bản sao chứng chỉ quy hoạch (hoặc văn bản thông tin quy hoạch được cấp) và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất có liên quan đến khu đất xây dựng.
+ Trường hợp quy hoạch tổng mặt bằng (hoặc quy hoạch chi tiết) đã được phê duyệt cần có bản sao (theo quy định của pháp luật) bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết:15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng.
Đối tượng thực hiện:Tổ chức, cá nhân
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:Đơn đề nghị chấp thuận kiến trúc, quy hoạch
Lệ phí ĐKKD:Không có.
Kết quả:Văn bản chấp thuận kiến trúc quy hoạch.

4. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận kiến trúc- quy hoạch

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ
 CHẤP THUẬN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH


               Kính gửi :.........................................................


1.  Chủ đầu tư: Họ tên người làm đơn ( trường hợp cơ quan, đơn vị doanh nghiệp thì thủ trưởng cơ quan là đại diện, ghi rõ tên cơ quan)….
-  Địa chỉ liên hệ :  Số nhà……. Đường (phố)…...... ( hoặc xóm.......... thôn........) Phường (xã) ….. (huyện)……
- Điện thoại……......... FAX..............
- Email ................................
2. Ý định  đầu tư xây dựng:
- Chức năng công trình …….
- Tổng diện tích sàn (m2) ………. Số tầng …..
- Nhu cầu sử dụng đất (m2) ……….
3. Địa điểm đề xuất:
Ô đất tại : Số nhà…….. Đường (phố)………
Phường (xã) :…………..Quận ( huyện)……..
( Có sơ đồ vị trí kèm theo)
4. Nhu cầu sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ( cấp điện, cấp nước, lối ra vào, chỗ đỗ xe…)
- Cấp điện: Công suất ………./KW
- Cấp nước : Lưu lượng ……..(m3/ngày)
- Nhu cầu chỗ đỗ xe …………chỗ


Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh Hòa Bình về quản lý đầu tư-xây dựng.
                                                          
.........Ngày........tháng........ năm........
                                                                  NGƯỜI LÀM ĐƠN
                                               ( Nếu của cơ quan, đơn vị thì người đại diện
ký tên, đóng dấu)

(Nguồn tin: )